TÓM TT LUN VĂN THC S
Đề tài: Phát trin mt s dch v giá tr gia tăng sử dng công ngh IMS.
Tác gi luận văn: Lê Thanh Tùng. Khóa: 2010B
Người hướng dn: PGS.TS Nguyn Hu Thanh
1. Lý do chn đ tài
Trong 20 năm vừa qua, mạng điện thoi c định di động đã trải qua rt nhiu
thay đổi lớn. Đối vi mạng di động, vi s xut hin ln đu tiên ca h thng thế h th
nht (1G) ch yếu tp trung vào nhu cu đin thoi. Thế h th 2 (2G) bắt đầu đưa dữ liu
và nhiu dch v b sung tới ngưi dung đồng thi cung cp kh năng internet. Thế h th
3 (3G) cho phép tích hp nhiu dch v đa phương tiện vi tc đ d liệu được ci thin
rt nhiu. V phía mng c định, mng điện thoi c định PSTN và mng s tích hp dch
v ISDN đã thống tr th trường thông tin liên lc và video. Những năm gần đây, nhờ
các công ngh kết ni r nhanh hơn nADSL đã dẫn ti s bùng n ca Internet.
Điều này cho phép người dùng có th tiếp cn vi nhiu ng dng thi gian tht. Đứng
trước tình hình đó, nhu cầu phi hi t mng Internet, mng PSTN và mạng di động ngày
càng tr nên cp thiết, Phân h IP Multimedia Subsystem (IMS) ra đời như một kiến trúc
nhm mục đích hp nht các mạng đó trên mt mng toàn IP duy nht. IMS là mt phân
h dch v bên trong kiến trúc mng thế h tiếp theo (NGN) dành cho các dch v đa
phương tiện c định và di động. IMS ha hn s đem lại nhiu loi hình dch v mi và
cung cp kh năng kết hp gia các ng dng vin thông và Internet ví d
như voice over
IP, video call, instant message, presence, video on demand (VoD), teleconference. Xut
phát t tiềm năng phát triển to ln của IMS, em đã chọn đề tài “Phát trin mt s dch
v giá tr gia tăng sử dng công ngh IMS”.
2. Mục đích nghiên cu
Trên cơ sở nghiên cu kiến trúc tng th nguyên lý làm vic ca IMS, t đó tiến
hành xây dng dch v giá tr gia tăng sử dng công ngh IMS đ tìm hiu kh năng tích
hp các dch v giá trí gia tăng o mạng IMS cũng như khả năng phát triển các dch v
giá tr gia tăng có tính thực tin cao.
3. Tóm tt nội dung đ án
Luận văn gồm các phn sau:
Gii thiu v IMS
Gii thiu v kiến trúc IMS: các chức năng điều khin phiên/cuc gi CSCF,
s d liu HSS và SLF, các server ng dng AS, chức năng nguồn media
MRF, PSTN/CS Gateway và các điểm tham chiếu trong kiến trúc IMS
Nguyên lý làm việc IMS: quá trình đăng ký, khởi to kết ni, nhn dạng người
dùng, module nhn dạng thuê bao ISIM và tính cước trong IMS.
Gii thiu phn mm OpenIMSCore
Gii thiu các thành phn trong IMS: các CSCFs và Fokus HSS
Gii thiu dch v chn và chuyn tiếp cuc gi s dng công ngh IMS
Gii thiu v công ngh SIP Servlet: mô hình, mt s thuc tính quan trng,
vòng đời ca SIP Servlet, SIPServletRequest và SIPServletResponse, mô t
trin khai và phiên SIP
Gii thiu dch v chn và chuyn tiếp cuc gi: gii thiu dch v, mt s
CallFlow ca dch v và thiết kế dch v
4. Kêt lun
Luận văn đã trình bày kiến trúc h tng của IMS cũng như nguyên làm việc ca
IMS. Luận văn cũng đã trình bày về phn mm mô phng IMS OpenIMSCore và xây
dng dch v chn và chuyn tiếp cuc gi trên nn OpenIMSCore. Tuy dch v còn
nhiu hn chế như vn đề bo mt hay ch hoạt động trong mng ni b nhưng nếu có
điều kin phát trin thc tế thì dch v hoàn toàn có th được hoàn thin và s dng rng
rãi.